Tin KHCN trong nước
Thu thập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn phân giải chlorpyrifos (19/03/2019)
-   +   A-   A+   In  

Đề tài do tác giả Đoàn Thị Mộng Thắm và cộng sự (Trung tâm Phát triển KH&CN Trẻ) thực hiện nhằm phân lập các vi khuẩn có khả năng làm suy giảm chlorpyrifos, một chất diệt côn trùng phosphate hữu cơ, được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Đồng thời, góp phần cung cấp thông tin về một số chủng loài vi khuẩn có khả năng phân giải chlorpyrifos của nước ta.

Chlorpyrifos là một chất độc thần kinh, gây bất hoạt enzyme acetyl cholinesterase, có vai trò điều hòa sự dẫn truyền thần kinh, từ đó gây chết côn trùng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc trừ sâu quá mức và không đúng cách dẫn đến dư lượng thuốc trừ sâu vượt quá giới hạn cho phép trong nông sản và thực phẩm, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. Chúng có thể gây ra ngộ độc cấp tính và nguy hiểm cho người và động vật, đặc biệt là động vật chân đốt và các loài thủy sinh.

Vi khuẩn từ lâu được các nhà khoa học biết đến với khả năng phân giải thuốc trừ sâu và các hợp chất dị sinh có hại khác trong đất. Chúng không chỉ có khả năng sinh trưởng nhanh, thích nghi tốt với các điều kiện môi trường sống khác nhau, không cạnh tranh đất với thực vật, mà còn có khả năng tạo ra môi trường thuận lợi cho hệ thống rễ cây tăng trưởng tốt trong đất.

Từ 50 mẫu đất thu thập được ở 50 nơi trồng lúa, rau màu và cây ăn quả, nhóm tác giả đã phân lập được 107 chủng vi khuẩn có khả năng sinh trưởng trên môi trường muối khoáng (MSM) bổ sung 300 μg/mL chlorpyrifos. Trong đó, đề tài đã tuyển chọn được 20 chủng vi khuẩn có khả năng sinh trưởng mạnh trên môi trường MSM – Agar 300 μg/mL chlorpyrifos là: Burkholderia vietnamiensis (2.8), Ochrobactrum intermedium (2.10), Bacillus megaterium (3.6), Pseudomonas luteola (5.1), Bacillus curculans (5.2), Pantoea dispersa (5.4), Paenibacillus validus (6.2), Burkholderia graminis (6.3), Paenibacillus nanensis (8.2), Pseudomonas duriflava (13.1), Pseudomonas citronellolis (13.3), Burkholderia diffusa (13.4), Bacillus megaterium (15.3), Burkholderia graminis (16.2), Burkholderia stabilis (16.3), Klebsiella pneumonia (18.1), Burkholderia vietnamiensis (26.1), Pseudomonas nitroreducens (27.2), Pseudomonas aeruginosa (30.1), Ochrobactrum tritici (49.1). Các chủng tuyển chọn được định danh theo phương pháp phân tích hình thái, sinh lí, sinh hóa dựa trên khóa phân loại Bergey 1994 thuộc 7 chi (Burkholderia, Ochrobactrum, Pseudomonas, Bacillus, Pantoea, Paenibacillus và Klebsiella).

Trong đó, 4 chủng là Pseudomonas duriflava 13.1, Bacillus megaterium 15.3, Burkholderia graminis 16.2 và Burkholderia stabilis 16.3 có khả năng phân giải chlorpyrifos trên môi trường MSM – Agar chứa 100 – 300 μg/mL chlorpyrifos mạnh nhất, độ lớn vòng phân giải đạt 7 - 11 mm sau 10 ngày nuôi cấy. Chủng Burkholderia stabilis 16.3 được phân lập từ ruộng lúa (tỉnh Bình Dương) có khả năng phân giải chlorpyrifos trên môi trường có hoặc không có sự hiện diện của glucose, làm giảm lượng chlopyrofos lần lượt là 189,22 và 173,13 μg/mL sau 15 ngày nuôi cấy.

 

Nguồn: cesti.gov.vn

Số lượt đọc: 4926

Về trang trước Về đầu trang

TIN TỨC KHÁC
  • Bộ KH&CN giải đáp cho doanh nghiệp về hiệu lực Giấy chứng nhận hợp quy (22/10/2018)
  • Hiện trạng và giải pháp ứng dụng công nghệ bảo quản trên tàu khai thác xa bờ và tàu hậu cần thuỷ sản của tỉnh BR-VT (22/10/2018)
  • Công nghệ chế biến một số sản phẩm giá trị gia tăng từ nguyên liệu còn lại trong công nghiệp chế biến cá (19/10/2018)
  • Hội nghị Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ ASEAN không chính thức lần thứ 10 (IAMMST-10) (19/10/2018)
  • Giải pháp ứng dụng công nghệ thủy phân đối với nguyên liệu cá tạp và triển vọng ứng dụng (18/10/2018)
  • Giải pháp công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm surimi và sản phẩm mô phỏng từ surimi trong quá trình chế biến và bảo quản tại các nhà máy chế biến surimi trên địa bàn tỉnh (18/10/2018)
  • Ứng dụng kỹ thuật sấy bằng bơm nhiệt (heat pump) để cải thiện chất lượng và tiết kiệm năng lượng cho quá trình sản xuất các sản phẩm khô thủy sản (18/10/2018)
  • Những giải pháp công nghệ mới trong sản xuất chitin, chitosan từ phế liệu của các nhà máy chế biến (tôm, mực, ghẹ, …) trên địa bàn tỉnh BR-VT (18/10/2018)
  • Công nghệ sản xuất collagen, gelatine từ nguyên liệu còn lại của nhà máy chế biến thủy sản (xương, da, vây, vẩy) và khả năng ứng dụng trên địa bàn tỉnh BR-VT (17/10/2018)
  • Ứng dụng công nghệ trong thu hồi protein từ nước rửa trong quá trình sản xuất surimi, chả cá tại các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh BR-VT (17/10/2018)